1. Trắc nghiệm A, B, C, D
Bốn đáp án được xếp thành hai cột, hai đáp án trên mỗi dòng. Chọn nghĩa tiếng Việt đúng của từ tiếng Anh.
Học từ vựng, collocation và cấu trúc trọng tâm theo từng Part của bài IELTS Listening Cambridge 18 - Test 3.
Biên soạn theo ngữ cảnh transcript Cambridge 18 - Test 3; ưu tiên nghĩa và ví dụ từ dữ liệu từ điển tĩnh Dukkii.
Bốn đáp án được xếp thành hai cột, hai đáp án trên mỗi dòng. Chọn nghĩa tiếng Việt đúng của từ tiếng Anh.
Đọc nghĩa tiếng Việt rồi nhập lại chính xác từ hoặc cụm từ tiếng Anh tương ứng.
Nghĩa: đơn đăng ký
Collocation: complete an application form
Ví dụ: We have an application form – would you like to complete it over the phone?
Dịch nghĩa: Chúng tôi có một mẫu đơn đăng ký – bạn có muốn điền nó qua điện thoại không?
Nghĩa: họ hàng
Collocation: talking to a relative
Ví dụ: We visited our relatives at Tet.
Dịch nghĩa: Chúng tôi thăm họ hàng dịp Tết.
Nghĩa: cuộc thi, sự cạnh tranh
Collocation: entering competitions
Ví dụ: She won the singing competition.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã thắng cuộc thi hát.
Nghĩa: giao lưu, hòa nhập xã hội
Collocation: socialise with other photographers
Ví dụ: I also like to socialise with other photographers.
Dịch nghĩa: Tôi cũng thích giao lưu với các nhiếp ảnh gia khác.
Nghĩa: tư cách thành viên đầy đủ
Collocation: go for the full membership
Ví dụ: I think I’ll go for the full membership, then.
Dịch nghĩa: Vậy tôi nghĩ tôi sẽ chọn tư cách thành viên đầy đủ.
Nghĩa: tư cách thành viên liên kết
Collocation: vote with an associate membership
Ví dụ: you can’t vote in meetings with an associate membership.
Dịch nghĩa: bạn không thể bỏ phiếu trong các cuộc họp với tư cách thành viên liên kết.
Nghĩa: thi đấu, cạnh tranh
Collocation: wanted to compete
Ví dụ: So you said you wanted to compete – have you ever won any photography competitions?
Dịch nghĩa: Bạn nói bạn muốn thi đấu – bạn đã từng thắng cuộc thi nhiếp ảnh nào chưa?
Nghĩa: các cuộc thi nhiếp ảnh
Collocation: won any photography competitions
Ví dụ: have you ever won any photography competitions?
Dịch nghĩa: bạn đã từng thắng cuộc thi nhiếp ảnh nào chưa?
Nghĩa: chủ đề, đề tài chính
Collocation: the theme was entitled
Ví dụ: Loss and memory are the central themes of her latest novel.
Dịch nghĩa: Mất mát và ký ức là những chủ đề trung tâm trong cuốn tiểu thuyết mới nhất của bà.
Nghĩa: cuộc sống gia đình, sinh hoạt trong nhà
Collocation: theme was ‘Domestic Life’
Ví dụ: Well, the theme was entitled ‘Domestic Life’.
Dịch nghĩa: Chủ đề được đặt tên là ‘Cuộc sống gia đình’.
Nghĩa: phản hồi, ý kiến góp ý
Collocation: get some feedback
Ví dụ: The teacher gave detailed feedback on each student's essay.
Dịch nghĩa: Giáo viên đưa ra phản hồi chi tiết cho bài luận của từng học sinh.
Nghĩa: bố cục (của tác phẩm hội họa, nhiếp ảnh)
Collocation: composition of the picture
Ví dụ: The figures create a balanced composition.
Dịch nghĩa: Các hình tượng tạo nên một bố cục cân đối.
Nghĩa: chụp được những đám mây
Collocation: instructions were to capture the clouds
Ví dụ: The instructions were to capture the clouds as well.
Dịch nghĩa: Hướng dẫn là phải chụp cả những đám mây nữa.
Nghĩa: thời điểm không phù hợp
Collocation: the timing wasn’t right
Ví dụ: So the timing wasn’t right.
Dịch nghĩa: Vậy là thời điểm không phù hợp.
Nghĩa: chuyển động trong cảnh quay
Collocation: had to be some movement in the scene
Ví dụ: there had to be some movement in the scene.
Dịch nghĩa: phải có một chút chuyển động trong cảnh quay.
Nghĩa: ham thích, hăng hái, nhiệt tình
Collocation: seem to be really keen
Ví dụ: He's a keen gardener and spends every weekend outdoors.
Dịch nghĩa: Anh ấy rất mê làm vườn và dành cả cuối tuần ở ngoài trời.
Cách dùng: Bạn có muốn làm gì đó không? (đề nghị, mời)
Ví dụ: Would you like to complete it over the phone?
Dịch nghĩa: Bạn có muốn điền nó qua điện thoại không?
Ghi nhớ: Dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc hỏi ý kiến một cách lịch sự.
Cách dùng: Còn về... thì sao? (hỏi thông tin, đề xuất)
Ví dụ: And what about your home address?
Dịch nghĩa: Còn về địa chỉ nhà của bạn thì sao?
Ghi nhớ: Dùng để chuyển chủ đề hoặc hỏi thêm thông tin liên quan.
Cách dùng: Bạn biết về... bằng cách nào? (hỏi nguồn thông tin)
Ví dụ: So how did you hear about our club?
Dịch nghĩa: Vậy bạn biết về câu lạc bộ của chúng tôi bằng cách nào?
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “How did you hear about...?”.
Cách dùng: Bạn hy vọng nhận được gì từ việc làm gì đó? (hỏi mục đích, lợi ích)
Ví dụ: So what do you hope to get from joining?
Dịch nghĩa: Vậy bạn hy vọng nhận được gì từ việc tham gia?
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “What do you hope to get from + V-ing?”.
Cách dùng: Tôi nghĩ tôi sẽ chọn/quyết định cái gì đó.
Ví dụ: I think I’ll go for the full membership, then.
Dịch nghĩa: Vậy tôi nghĩ tôi sẽ chọn tư cách thành viên đầy đủ.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I think I’ll go for...”.
Cách dùng: Tôi lẽ ra nên làm gì đó (nhưng đã không làm), thể hiện sự hối tiếc hoặc nhận ra lỗi lầm trong quá khứ.
Ví dụ: I should have waited a bit longer to get the shot.
Dịch nghĩa: Tôi lẽ ra nên đợi lâu hơn một chút để chụp được bức ảnh đó.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I should have + V-ed/V3...”.
Nghĩa: hái nấm dại
Collocation: about picking wild mushrooms
Ví dụ: He’s going to tell us everything we need to know about picking wild mushrooms.
Dịch nghĩa: Anh ấy sẽ kể cho chúng ta mọi thứ cần biết về việc hái nấm dại.
Nghĩa: cực độc
Collocation: some mushrooms are extremely poisonous
Ví dụ: some mushrooms are extremely poisonous.
Dịch nghĩa: một số loại nấm cực độc.
Nghĩa: tuy vậy, dù vừa nói thế
Collocation: Having said that
Ví dụ: The film was far too long. Having said that, the acting was superb.
Dịch nghĩa: Bộ phim quá dài. Tuy vậy, diễn xuất thì tuyệt vời.
Nghĩa: loại ăn được
Collocation: similar to edible ones
Ví dụ: some poisonous mushrooms look very similar to edible ones.
Dịch nghĩa: một số loại nấm độc trông rất giống loại ăn được.
Nghĩa: hiển nhiên, rõ ràng
Collocation: for obvious reasons
Ví dụ: The answer is obvious.
Dịch nghĩa: Câu trả lời quá rõ ràng.
Nghĩa: không gì sánh bằng, không gì tuyệt vời hơn
Collocation: nothing beats the taste
Ví dụ: But nothing beats the taste of freshly picked mushrooms.
Dịch nghĩa: Nhưng không gì sánh bằng hương vị của nấm tươi hái.
Nghĩa: nhận thức được, biết
Collocation: important to be aware of
Ví dụ: Are you aware of the new rules?
Dịch nghĩa: Bạn có biết các quy định mới không?
Nghĩa: tác hại
Collocation: won’t do you any harm
Ví dụ: Too much sun can cause harm to your skin.
Dịch nghĩa: Nắng quá nhiều có thể gây hại cho da bạn.
Nghĩa: chết người, nguy hiểm chết người
Collocation: most deadly mushrooms
Ví dụ: The snake's bite is deadly.
Dịch nghĩa: Vết cắn của con rắn có thể gây chết người.
Nghĩa: liên quan, gắn liền
Collocation: associated with the countryside
Ví dụ: Smoking is associated with many diseases.
Dịch nghĩa: Hút thuốc liên quan đến nhiều bệnh tật.
Nghĩa: phạm vi, loạt
Collocation: a range of habitats
Ví dụ: The shop sells a range of teas.
Dịch nghĩa: Cửa hàng bán nhiều loại trà.
Nghĩa: sáng sớm tinh mơ, việc đầu tiên vào buổi sáng
Collocation: be there first thing in the morning
Ví dụ: But you need to be there first thing in the morning.
Dịch nghĩa: Nhưng bạn cần phải có mặt ở đó từ sáng sớm tinh mơ.
Nghĩa: cuộc thi, sự cạnh tranh
Collocation: a lot of competition
Ví dụ: She won the singing competition.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã thắng cuộc thi hát.
Nghĩa: người mới bắt đầu, người mới học
Collocation: a complete beginner
Ví dụ: This grammar book is written for complete beginners.
Dịch nghĩa: Cuốn sách ngữ pháp này được viết cho những người mới bắt đầu hoàn toàn.
Nghĩa: sự bảo tồn
Collocation: Conservation is a consideration
Ví dụ: Wildlife conservation is important.
Dịch nghĩa: Bảo tồn động vật hoang dã rất quan trọng.
Nghĩa: cơ bản
Collocation: follow a few basic rules
Ví dụ: I know some basic Japanese.
Dịch nghĩa: Tôi biết chút tiếng Nhật cơ bản.
Nghĩa: có nguy cơ tuyệt chủng, đang bị đe dọa
Collocation: mushrooms that are endangered
Ví dụ: The giant panda is an endangered species that requires protection.
Dịch nghĩa: Gấu trúc lớn là một loài đang gặp nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ.
Nghĩa: phản ứng (với thuốc, chất hoặc bệnh lý)
Collocation: react badly to
Ví dụ: Some patients react badly to the anesthetic.
Dịch nghĩa: Một số bệnh nhân phản ứng xấu với thuốc gây mê.
Cách dùng: Bạn thực sự cần phải làm gì đó (nhấn mạnh sự cần thiết hoặc cảnh báo).
Ví dụ: You really need to know what you’re doing.
Dịch nghĩa: Bạn thực sự cần phải biết mình đang làm gì.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “You really need to + V...”.
Cách dùng: Thật sự đáng giá để làm gì đó vì...
Ví dụ: it’s really worth doing for the amazing variety of mushrooms available.
Dịch nghĩa: thật sự đáng giá để làm vì sự đa dạng tuyệt vời của các loại nấm có sẵn.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “it’s really worth + V-ing for...”.
Cách dùng: Bạn không bao giờ nên làm gì đó (lời khuyên mạnh mẽ, cấm đoán).
Ví dụ: you should never consume mushrooms picked by friends or neighbours.
Dịch nghĩa: bạn không bao giờ nên ăn nấm do bạn bè hoặc hàng xóm hái.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “you should never + V...”.
Cách dùng: Điều quan trọng là phải nhận thức được/biết về điều gì đó.
Ví dụ: There are certain ideas about wild mushrooms that it’s important to be aware of.
Dịch nghĩa: Có một số ý tưởng về nấm dại mà điều quan trọng là phải nhận thức được.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “it’s important to be aware of...”.
Cách dùng: Việc làm gì đó sẽ không gây hại cho bạn.
Ví dụ: it won’t do you any harm to eat them uncooked in salads.
Dịch nghĩa: việc ăn chúng sống trong salad sẽ không gây hại gì cho bạn.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “it won’t do you any harm to + V...”.
Cách dùng: Chỉ vì X không có nghĩa là Y (chỉ ra một suy luận sai lầm).
Ví dụ: just because deer or squirrels eat a particular mushroom doesn’t mean that you can.
Dịch nghĩa: chỉ vì hươu hoặc sóc ăn một loại nấm cụ thể không có nghĩa là bạn cũng có thể ăn.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “just because X doesn’t mean that Y.”.
Cách dùng: Bạn phải tuân theo một vài quy tắc cơ bản (nghĩa vụ, bắt buộc).
Ví dụ: you must follow a few basic rules.
Dịch nghĩa: bạn phải tuân theo một vài quy tắc cơ bản.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “you must follow a few basic rules.”.
Nghĩa: sự tự động hóa
Collocation: seminar on automation
Ví dụ: That seminar yesterday on automation and the future of work was really good.
Dịch nghĩa: Buổi hội thảo hôm qua về tự động hóa và tương lai công việc thực sự rất hay.
Nghĩa: cách mạng công nghiệp, giai đoạn máy móc thay thế lao động thủ công
Collocation: the first industrial revolution
Ví dụ: The Industrial Revolution began in the textile mills.
Dịch nghĩa: Cách mạng công nghiệp khởi đầu từ các nhà máy dệt.
Nghĩa: cái mở nắp, cái khui (chai, hộp)
Collocation: a real eye-opener
Ví dụ: I could not find the opener, so I had to open the bottle with a spoon.
Dịch nghĩa: Tôi không tìm thấy cái khui nên đành mở chai bằng thìa.
Nghĩa: công nhân phản đối
Collocation: those protesting workers called the Luddites
Ví dụ: With those protesting workers called the Luddites destroying their knitting machines.
Dịch nghĩa: Với những công nhân phản đối được gọi là Luddites đã phá hủy máy dệt kim của họ.
Nghĩa: máy dệt kim
Collocation: destroying their knitting machines
Ví dụ: destroying their knitting machines because they were so worried about losing their jobs.
Dịch nghĩa: phá hủy máy dệt kim của họ vì họ quá lo lắng về việc mất việc làm.
Nghĩa: mất việc làm
Collocation: worried about losing their jobs
Ví dụ: they were so worried about losing their jobs.
Dịch nghĩa: họ quá lo lắng về việc mất việc làm.
Nghĩa: cuối cùng, rốt cuộc
Collocation: ultimately, they didn’t achieve anything
Ví dụ: Ultimately, the choice is yours.
Dịch nghĩa: Rốt cuộc, quyền lựa chọn là của bạn.
Nghĩa: lạc quan
Collocation: really optimistic
Ví dụ: She is optimistic about the future.
Dịch nghĩa: Cô ấy lạc quan về tương lai.
Nghĩa: các công việc lặp đi lặp lại
Collocation: doing boring, repetitive tasks
Ví dụ: work won’t involve doing boring, repetitive tasks.
Dịch nghĩa: công việc sẽ không liên quan đến việc làm các công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại.
Nghĩa: thời gian rảnh rỗi
Collocation: more leisure time
Ví dụ: What do you do in your leisure time?
Dịch nghĩa: Bạn làm gì lúc rảnh rỗi?
Nghĩa: nạn thất nghiệp
Collocation: lower unemployment
Ví dụ: Unemployment fell this year.
Dịch nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp năm nay giảm.
Nghĩa: tương lai gần, tương lai có thể dự đoán được
Collocation: not in the foreseeable future
Ví dụ: but not in the foreseeable future.
Dịch nghĩa: nhưng không phải trong tương lai gần.
Nghĩa: những đổi mới công nghệ
Collocation: all the technological innovations
Ví dụ: You might think all the technological innovations would have put them out of a job.
Dịch nghĩa: Bạn có thể nghĩ rằng tất cả những đổi mới công nghệ sẽ khiến họ mất việc.
Nghĩa: nhu cầu
Collocation: still really in demand
Ví dụ: There's a high demand for engineers.
Dịch nghĩa: Nhu cầu kỹ sư đang rất cao.
Nghĩa: hiệu quả (ít tốn kém)
Collocation: become far more efficient
Ví dụ: The new engine is very efficient.
Dịch nghĩa: Động cơ mới rất tiết kiệm.
Nghĩa: nhân viên hành chính
Collocation: the kind of work that administrative staff do
Ví dụ: The kind of work that administrative staff do has changed enormously.
Dịch nghĩa: Loại công việc mà nhân viên hành chính làm đã thay đổi rất nhiều.
Nghĩa: trách nhiệm
Collocation: given much more responsibility
Ví dụ: Feeding the cat is your responsibility.
Dịch nghĩa: Cho mèo ăn là trách nhiệm của con.
Nghĩa: công nhân nông nghiệp
Collocation: number of agricultural workers
Ví dụ: change in the number of agricultural workers in the 19th century.
Dịch nghĩa: thay đổi về số lượng công nhân nông nghiệp trong thế kỷ 19.
Nghĩa: sự suy giảm, đà đi xuống
Collocation: been in decline
Ví dụ: The town has been in decline since the mine closed.
Dịch nghĩa: Thị trấn suy giảm dần kể từ khi mỏ đóng cửa.
Nghĩa: bị cho thôi việc, mất việc vì vị trí không còn cần thiết
Collocation: make most of the jobs redundant
Ví dụ: Two hundred staff were made redundant.
Dịch nghĩa: Hai trăm nhân viên bị cho thôi việc.
Cách dùng: X thực sự rất tốt, phải không? (câu hỏi đuôi để tìm kiếm sự đồng tình)
Ví dụ: That seminar yesterday on automation and the future of work was really good wasn’t it?
Dịch nghĩa: Buổi hội thảo hôm qua về tự động hóa và tương lai công việc thực sự rất hay, phải không?
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “X was really good, wasn’t it?”.
Cách dùng: Tôi không biết rằng X bắt đầu từ Y (thể hiện sự ngạc nhiên hoặc tiếp thu thông tin mới).
Ví dụ: I didn’t know that first started with workers in the textile industry.
Dịch nghĩa: Tôi không biết điều đó bắt đầu từ những công nhân trong ngành dệt may.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I didn’t know that X first started with Y.”.
Cách dùng: Tôi hiểu tại sao X lại cảm thấy Y như vậy (thể hiện sự đồng cảm hoặc hiểu lý do).
Ví dụ: I can see why the Luddites felt so threatened.
Dịch nghĩa: Tôi hiểu tại sao những người Luddites lại cảm thấy bị đe dọa như vậy.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I can see why X felt so Y.”.
Cách dùng: Tôi thích ý tưởng rằng... (thể hiện sự tán thành hoặc ưa thích một ý tưởng).
Ví dụ: I like the idea that work won’t involve doing boring, repetitive tasks.
Dịch nghĩa: Tôi thích ý tưởng rằng công việc sẽ không liên quan đến việc làm các công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I like the idea that...”.
Cách dùng: Hơi quá X, bạn không nghĩ vậy sao? (thể hiện sự nghi ngờ hoặc tìm kiếm sự đồng tình).
Ví dụ: Bit too optimistic, don’t you think?
Dịch nghĩa: Hơi quá lạc quan, bạn không nghĩ vậy sao?
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “Bit too X, don’t you think?”.
Cách dùng: Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng... (thể hiện sự ngạc nhiên về một điều gì đó trong quá khứ hoặc hiện tại).
Ví dụ: I’d never have thought that demand for hairdressing would have gone up so much.
Dịch nghĩa: Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng nhu cầu làm tóc lại tăng nhiều đến vậy.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I’d never have thought that...”.
Cách dùng: X đã thay đổi rất nhiều, nhờ có Y (chỉ ra nguyên nhân của sự thay đổi lớn).
Ví dụ: The kind of work that administrative staff do has changed enormously, thanks to technology.
Dịch nghĩa: Loại công việc mà nhân viên hành chính làm đã thay đổi rất nhiều, nhờ có công nghệ.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “X has changed enormously, thanks to Y.”.
Cách dùng: Đã đủ khó để làm gì đó rồi (nhấn mạnh mức độ khó khăn).
Ví dụ: it’s hard enough to meet current demand.
Dịch nghĩa: đã đủ khó để đáp ứng nhu cầu hiện tại rồi.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “it’s hard enough to + V...”.
Nghĩa: quản lý giao thông không gian
Collocation: a Space Traffic Management system
Ví dụ: In other words, a Space Traffic Management system.
Dịch nghĩa: Nói cách khác, một hệ thống Quản lý Giao thông Không gian.
Nghĩa: sự di chuyển của vệ tinh
Collocation: manage the movement of satellites
Ví dụ: manage the movement of satellites and other objects in orbit around the Earth.
Dịch nghĩa: quản lý sự di chuyển của vệ tinh và các vật thể khác trên quỹ đạo quanh Trái Đất.
Nghĩa: kiểm soát không lưu, hệ thống điều phối máy bay trên trời và mặt đất
Collocation: effective Air Traffic Control systems
Ví dụ: Air traffic control cleared us for landing.
Dịch nghĩa: Kiểm soát không lưu cho phép chúng tôi hạ cánh.
Nghĩa: ngăn chặn nguy cơ va chạm
Collocation: prevent the danger of collisions in space
Ví dụ: The aim of such a system would be to prevent the danger of collisions in space.
Dịch nghĩa: Mục tiêu của một hệ thống như vậy sẽ là ngăn chặn nguy cơ va chạm trong không gian.
Nghĩa: biện pháp pháp lý
Collocation: a set of legal measures
Ví dụ: we’d need to have a set of legal measures.
Dịch nghĩa: chúng ta sẽ cần có một bộ biện pháp pháp lý.
Nghĩa: hệ thống kỹ thuật
Collocation: develop the technical systems
Ví dụ: we’d also have to develop the technical systems to enable us to prevent such accidents.
Dịch nghĩa: chúng ta cũng sẽ phải phát triển các hệ thống kỹ thuật để giúp chúng ta ngăn chặn những tai nạn như vậy.
Nghĩa: tương đối
Collocation: satellites are relatively cheap
Ví dụ: The test was relatively easy.
Dịch nghĩa: Bài kiểm tra tương đối dễ.
Nghĩa: phóng các vệ tinh đơn lẻ
Collocation: aren’t just launching single satellites
Ví dụ: people aren’t just launching single satellites but whole constellations.
Dịch nghĩa: mọi người không chỉ phóng các vệ tinh đơn lẻ mà là cả các chòm sao.
Nghĩa: toàn bộ các chòm vệ tinh
Collocation: launching whole constellations
Ví dụ: people aren’t just launching single satellites but whole constellations.
Dịch nghĩa: mọi người không chỉ phóng các vệ tinh đơn lẻ mà là cả các chòm sao.
Nghĩa: không gian ngày càng đông đúc
Collocation: space is getting more crowded every day
Ví dụ: So space is getting more crowded every day.
Dịch nghĩa: Vì vậy, không gian ngày càng đông đúc mỗi ngày.
Nghĩa: sự nhận dạng
Collocation: allow its identification
Ví dụ: Please bring identification.
Dịch nghĩa: Vui lòng mang theo giấy tờ tùy thân.
Nghĩa: những cách theo dõi phù hợp
Collocation: enough proper ways of tracking them
Ví dụ: we don’t have anything like enough proper ways of tracking them.
Dịch nghĩa: chúng ta không có đủ những cách theo dõi phù hợp.
Nghĩa: mảnh vỡ, đống đổ nát
Collocation: huge amount of space debris
Ví dụ: Debris covered the street.
Dịch nghĩa: Mảnh vỡ phủ kín đường phố.
Nghĩa: mục đích quân sự
Collocation: designed for military purposes
Ví dụ: a satellite may be designed for military purposes.
Dịch nghĩa: một vệ tinh có thể được thiết kế cho mục đích quân sự.
Nghĩa: thương mại
Collocation: for commercial reasons
Ví dụ: The film was a commercial success.
Dịch nghĩa: Bộ phim thành công về mặt thương mại.
Nghĩa: không sẵn lòng chia sẻ thông tin
Collocation: operators may be unwilling to share information
Ví dụ: some operators may be unwilling to share information about the satellites they’ve launched.
Dịch nghĩa: một số nhà khai thác có thể không sẵn lòng chia sẻ thông tin về các vệ tinh mà họ đã phóng.
Nghĩa: vị trí, địa điểm
Collocation: about its location
Ví dụ: This is a perfect location for a cafe.
Dịch nghĩa: Đây là vị trí hoàn hảo để mở quán cà phê.
Nghĩa: liên tục theo dõi
Collocation: can constantly follow something moving so fast
Ví dụ: We don’t have any sensors that can constantly follow something moving so fast.
Dịch nghĩa: Chúng ta không có bất kỳ cảm biến nào có thể liên tục theo dõi một vật thể di chuyển nhanh như vậy.
Nghĩa: đưa ra, đề xuất (để xem xét)
Collocation: put forward a prediction
Ví dụ: She put forward a bold plan to cut the company's costs by half.
Dịch nghĩa: Cô đã đưa ra một kế hoạch táo bạo nhằm cắt giảm một nửa chi phí của công ty.
Nghĩa: vấn đề cốt lõi
Collocation: one key issue
Ví dụ: One key issue is the way in which information is dealt with.
Dịch nghĩa: Một vấn đề cốt lõi là cách thông tin được xử lý.
Nghĩa: có thể truy cập ở cấp độ toàn cầu
Collocation: needs to be accessible at a global level
Ví dụ: it also needs to be accessible at a global level.
Dịch nghĩa: nó cũng cần phải có thể truy cập được ở cấp độ toàn cầu.
Nghĩa: thiết lập các tiêu chuẩn chung
Collocation: establish shared standards that we can all agree on
Ví dụ: we need to establish shared standards that we can all agree on.
Dịch nghĩa: chúng ta cần thiết lập các tiêu chuẩn chung mà tất cả chúng ta có thể đồng ý.
Nghĩa: cơ sở dữ liệu duy nhất
Collocation: creating a single database
Ví dụ: that will involve creating a single database on which it can be entered.
Dịch nghĩa: điều đó sẽ liên quan đến việc tạo ra một cơ sở dữ liệu duy nhất để nhập thông tin vào.
Cách dùng: Tôi sẽ nói về sự cần thiết của... (giới thiệu chủ đề và mục đích của bài nói).
Ví dụ: I’m going to talk about the need for a system to manage the movement of satellites.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ nói về sự cần thiết của một hệ thống để quản lý sự di chuyển của vệ tinh.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “I’m going to talk about the need for...”.
Cách dùng: Nói cách khác, X (dùng để diễn giải lại một ý tưởng bằng cách khác, thường là đơn giản hơn).
Ví dụ: In other words, a Space Traffic Management system.
Dịch nghĩa: Nói cách khác, một hệ thống Quản lý Giao thông Không gian.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “In other words, X.”.
Cách dùng: Mục tiêu của X sẽ là làm gì đó.
Ví dụ: The aim of such a system would be to prevent the danger of collisions in space.
Dịch nghĩa: Mục tiêu của một hệ thống như vậy sẽ là ngăn chặn nguy cơ va chạm trong không gian.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “The aim of X would be to + V...”.
Cách dùng: Để làm được điều này, chúng ta sẽ cần có... (nêu ra các yêu cầu hoặc điều kiện cần thiết).
Ví dụ: In order to do this, we’d need to have a set of legal measures.
Dịch nghĩa: Để làm được điều này, chúng ta sẽ cần có một bộ biện pháp pháp lý.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “In order to do this, we’d need to have...”.
Cách dùng: Vậy tại sao không? Những vấn đề trong việc làm gì đó là gì? (đặt câu hỏi về lý do hoặc thách thức).
Ví dụ: So why not? What are the problems in developing such a system?
Dịch nghĩa: Vậy tại sao không? Những vấn đề trong việc phát triển một hệ thống như vậy là gì?
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “So why not? What are the problems in + V-ing...?”.
Cách dùng: Nhưng bất chấp điều này, một điều bạn có thể ngạc nhiên khi biết là... (giới thiệu một thông tin bất ngờ hoặc trái ngược với suy nghĩ thông thường).
Ví dụ: But in spite of this, one thing you may be surprised to learn is that you can launch a satellite into space and... it doesn’t have to send back any information.
Dịch nghĩa: Nhưng bất chấp điều này, một điều bạn có thể ngạc nhiên khi biết là bạn có thể phóng một vệ tinh vào không gian và... nó không cần phải gửi lại bất kỳ thông tin nào.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “But in spite of this, one thing you may be surprised to learn is that...”.
Cách dùng: Một mối đe dọa lớn hơn là... (nhấn mạnh một vấn đề nghiêm trọng hơn).
Ví dụ: A greater threat is the huge amount of space debris in orbit around the Earth.
Dịch nghĩa: Một mối đe dọa lớn hơn là lượng lớn mảnh vỡ không gian trên quỹ đạo quanh Trái Đất.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “A greater threat is...”.
Cách dùng: Chúng ta không có bất kỳ X nào có thể liên tục làm gì đó (chỉ ra một hạn chế hoặc thiếu sót về khả năng).
Ví dụ: We don’t have any sensors that can constantly follow something moving so fast.
Dịch nghĩa: Chúng ta không có bất kỳ cảm biến nào có thể liên tục theo dõi một vật thể di chuyển nhanh như vậy.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “We don’t have any X that can constantly + V...”.
Cách dùng: Khi chúng ta tiếp tục làm gì đó, X sẽ chỉ tăng lên (dự đoán một xu hướng tương lai dựa trên hành động hiện tại).
Ví dụ: As we continue to push forward new developments, congestion of the space environment is only going to increase.
Dịch nghĩa: Khi chúng ta tiếp tục thúc đẩy các phát triển mới, tình trạng tắc nghẽn môi trường không gian sẽ chỉ tăng lên.
Ghi nhớ: Ghi nhớ ngữ cảnh và cách dùng của “As we continue to + V..., X is only going to increase.”.